Đồng sở hữu sổ đỏ và những quy định cụ thể về việc đồng sở hữu sổ đỏ

Trên thực tế có một số người đang có nhu cầu muốn nhượng lại đất cho ít nhất 2 người trở lên. Nhưng diện tích đất đó lại không đủ để chia ra. Chính vì thế nên bắt buộc muốn nhượng thì cần phải chịu cảnh đồng sở hữu sổ đỏ. Vậy các quy định đặt ra để có thể đồng sở hữu sổ đỏ là như thế nào?. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây.

Những quy định về việc đồng sở hữu sổ đỏ

Khi đã được cấp quyền chứng nhận đồng chủ sở hữu việc sử dụng đất thì trên mỗi giấy chứng nhận sẽ ghi thông tin của người được cấp. Tại Điều 5 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ghi thông tin thửa đất. Nội dung này bao gồm:

-Tờ bản đồ số: Ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp. Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.

-Thửa đất số: Ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính. Dựa theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Diện tích: Ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông. Được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Ngoài ra, diện tích thửa đất còn được thể hiện bằng chữ trong ngoặc đơn. Thể hiện theo hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng như sau:

+ Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người, một nhóm người hoặc một tổ chức sử dụng. Ghi diện tích của thửa đất đó vào mục sử dụng riêng và ghi “không” vào mục sử dụng chung.

+ Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi diện tích đó vào mục sử dụng chung và ghi “không” vào mục sử dụng riêng.

+ Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất. Có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất. Ghi diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung, diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng.

+ Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung. Sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi từng mục đích sử dụng và diện tích sử dụng riêng kèm theo vào mục sử dụng riêng.

– Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ thông tin về thửa đất. Từ địa chỉ nhỉ và chi tiết nhất.

– Mục đích sử dụng: Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có quyết định giao đất. Ghi mục đích sử dụng đất được Nhà nước công nhận.

– Thời hạn sử dụng đất: Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Và cuối cùng là nguồn gốc sử dụng đất.

 

TẢI TRỌN BỘ TÀI LIỆU DỰ ÁN SMART CITY

Bình luận